• Giấy chứng nhận

    SGS
CRM-8909 Chất diệt khuẩn

CRM-8909 Chất diệt khuẩn

Giá: Liên hệ chúng tôi
  • Miêu tả

I. Giới thiệu sản phẩm:

   Có thể sử rộng rãi bột giấy trong ngành giấy, chất tráng phủ, chất tráng phủ trong và ngoài tường, hệ thống làm lạnh công nghiệp, ngành dệt. Có thể trực tiếp thêm vào trong công nghệ tráng phủ, có thể thêm vào hệ thống nước trong quá trình làm giấy, có công hiệu ức chế vi khuẩn, ức chế nấm trong giấy.

II. Đặc tính sản phẩm:

   Chất diệt khuẩn chống ăn mòn không oxy hóa, trong phạm vi nồng độ sử dụng khả năng tương thích tốt với các loại sản phẩm như nhũ tương , chất hoạt tính bề mặt, không gồm formaldehyde, có thể dung hòa với nước và rượu phân tử thấp, thao tác đơn giản. Có thể diệt tất cả các loại vi khuẩn, nấm men, nấm mốc, động vật phù du. chất này có hiệu quả lâu dài, không xảy ra vấn đề kháng thuốc, sản phẩm sử dụng an toàn, có khả năng ngăn và diệt khuẩn, hiệu quả rõ rệt.

III. Thành phần chủ yếu:

   5-chloro-2-methyl-4Isothiazolin-3-one (CIT), 2-methyl-4-isothiazolin-3-one (MIT)

IV. Đặc tính kĩ thuật:

+ Ngoại quan: Chất lỏng trong suốt không màu hoặc vàng nhạt

+ Hàm lượng hoạt tính (%): ≥10%

+ Độ pH: 2-5

V. Phương pháp sử dụng:

   Dựa vào tình trạng số lượng vị khuẩn, điều kiện khí hậu , nguồn nước, nguyên liệu mà điểu chỉnh liều lượng thêm vào thích hợp, đa số sử dụng nồng độ 0.5-5‰. cụ thể mức dùng là bao nhiêu thì cần tiến hành thử nghiệm.Trong môi trường có lượng protein phong phú, tinh bột, bột giấy, CMC, Poly Vinyl Alcohol (PVA), kiến nghị sử dụng mức dùng 2-5‰. Trong bột giấy, tráng phủ trong ngành công nghiệp giấy kiến nghị sử dụng 0.5-5‰

VI. Hạng mục cần chú ý:

   Khi vận chuyển hoặc khi sử dụng không được trực tiếp tiếp xúc với sản phẩm,nên đeo đồng phục bảo hộ, kính và mặt nạ bảo hộ. Kiến nghị mức pH sử dụng 2-9, ở nhiệt độ dưới 500C cho vào nguyên liệu sau đó khuấy đều. mức dùng thực tế dựa vào số lượng vi sinh bao nhiêu. Trong khi vận chuyển , bảo quản, quá trình sử dụng tránh tiếp xúc với những vật dụng sắt, nhôm, để tránh hoạt tính của sản phẩm giảm xuống. Sản phẩm có thể sử dung chung với chất nhũ hóa ion âm, ion dương, ion âm v.v., proteins. Sản phẩm trong môi trường kiềm pH>9 sẽ dễ dàng mất đi hoạt tính của nó.

VII. Đóng gói, vận chuyển, bảo quản:

+ Đóng gói bằng thùng nhựa, mỗi thùng trọng lượng tĩnh là 25kg, 50kg, 200kg.

+ Sản phẩm tránh phơi nắng, bảo quản ở nhiệt độ thường khô ,ráo